QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của UBND xã Thạch Điền năm 2018
loading...
08:57 06/11/2018

ỦY BAN NHÂN DÂN

Xà THẠCH ĐIỀN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/QĐ-UBND

Thạch Điền, ngày   09  tháng  02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế

chi tiêu nội bộ của UBND xã Thạch Điền năm 2018

UBND XÃ THẠCH ĐIỀN

Căn cứ Luật Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2016;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 117/2013/NQ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT/BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức ;

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính  quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2017/NQ-UBND ngày 13/12/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị;

Căn cứ chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm 2018;

Sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong hội nghị cán bộ, công chức vào ngày 26/01/2018 và sự nhất trí của tổ chức công đoàn xã Thạch Điền;

Chủ tịch UBND xã,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ của UBND xã Thạch Điền

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Văn phòng HĐND- UBND, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội và toàn bộ cán bộ, công chức, người lao động thuộc UBND xã Thạch Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 2;

- Các phòng: Nội vụ, TC-KH, Thanh tra huyện;

- KBNN huyện;

- Lưu VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Xuân Ngọc

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ THẠCH ĐIỀN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA UBND XÃ THẠCH ĐIỀN NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND  ngày 09 tháng 02 năm 2018

của  UBND xã)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị;

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức trong UBND xã hoàn thành nhiệmvụ được giao;

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao hàng năm và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong UBND xã.

Điều 3. Căn cứ xây dựng Quy chế

1. Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính.

2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị.

3.Căn cứ biên chế được giao và định mức phân bổ ngân sách và dự toán chi ngân sách hàng năm được giao;

4. Căn cứ tình hình sử dụng kinh phí và tài sản các năm; Nghị quyết hội nghị cán bộ công chức, viên chức, người lao động và chương trình công tác của đơn vị.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I

NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC NỘI DUNG CHI

Điều 4. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp

2. Các khoản thu được UBND tỉnh phân chia theo tỷ lệ % địa phương được hưởng

3. Các khoản thu được điều tiết để lại đơn vị 100% theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

4. Nguồn hỗ trợ, tài trợ...hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Các nội dung chi

1. Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;

2. Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh môi trường...); văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản; chi thông tin liên lạc, nước uống (cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, sách, báo, tạp chí, internet, nước uống...); chi tiếp khách, hội thảo, hội nghị; công tác phí; chi phí thuê khoán (thuê lao động bên ngoài, thuê khoán khác); chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi hoạt động thường xuyên khác...

3. Chi khen thưởng, phúc lợi tập thể;

Việc công khai tài chính các khoản thu chi được thực hiện theo đúng quy định và được công bố tại các kỳ hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; đồng thời được thông báo tại các cuộc họp của UBND xã.

4. Đầu năm, định kỳ hàng quý, kế toán có trách nhiệm báo cáo với thủ trưởng đơn vị xem xét tình hình thu, chi từ các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác.

Điều 6. Nguyên tắc, trình tự thủ tục thanh toán:

1. Nguyên tắc thanh toán: Người đề nghị thanh toán phải tập hợp đầy đủ các chứng từ gốc phát sinh theo qui định của Bộ Tài chính, bao gồm hóa đơn tài chính, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, vé, giấy đi đường...và các giấy tờ liên quan khác như: Quyết định, công văn mời, giấy giới thiệu (khi thanh toán công tác phí), giấy nhận tiền, giấy đề nghị mua sắm, dự trù mua hàng, báo giá (khi thanh toán mua hàng); dự trù tạm ứng (khi có nhu cầu tạm ứng); bảng báo giá, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, giấy giao nhận tài sản (khi thanh toán các khoản mua sắm lớn, dịch vụ thuê ngoài...), ....;

2. Đối với việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động của cơ quan phải thực hiện theo kế hoạch từng quý (kế hoạch được xây dựng từ các bộ phận chuyên môn, kế toán tổng hợp trình thủ trưởng cơ quan duyệt), không thực hiện việc mua sắm đối với những nội dung không có trong kế hoạch; toàn bộ tài sản, trang thiết bị mua sắm tại các cửa hàng có đăng ký hóa đơn GTGT và sau khi mua sắm phải thực hiện mở sổ sách theo dõi nhập kho, xuất kho đầy đủ theo quy định hiện hành.

Mục II

MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC CHI VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Điều 8. Chi thanh toán cá nhân

1. Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương.

a. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp của công chức, người lao động được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước (bảng tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp của công chức, người lao động hàng tháng được công khai cho người nhận;

- Phương thức chi trả: Chuyển khoản qua tài khoản cá nhân của cán bộ, công chức, người lao động hoặc trả tiền mặt cho cán bộ bán chuyên trách, và người lao động.

- Thời gian chi trả: Thực hiện trước ngày 20 hàng tháng.

b. Các khoản trích nộp theo lương: Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCĐ, kế toán thực hiện trích nộp cho công chức, người lao động theo quy định hiện hành của nhà nước;

2. Chế độ ốm đau, thai sản: Khi công chức, người lao động nghỉ ốm đau, thai sản theo chế độ; kế toán có trách nhiệm làm thủ tục gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định các chế độ, khi có kết quả thông báo của cơ quan có thẩm quyền, kế toán thực hiện thanh toán kịp thời các chế độ cho công chức, viên chức, người lao động.

3. Chế độ làm thêm giờ:

- Thực hiện theo chế độ nhà nước quy định

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

- Do nhu cầu công việc cần thiết phải làm ngoài giờ, trưởng các bộ phận phải xây dựng kế hoạch, nội dung, thời gian trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt; khi công việc kết thúc, từng bộ phận căn cứ quy định tại các thông tư trên (áp dụng phù hợp với nhiệm vụ thực hiện ngoài giờ) để làm hồ sơ thanh toán gửi kế toán kiểm tra, tính toán trình thủ trưởng cơ quan xét duyệt thanh toán.

Điều 9. Chi thanh toán dịch vụ

1. Chi phí sử dụng điện, nước:

Cán bộ, công chức, người lao động trong UBND xã có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện, nước tại cơ quan.

Mức chi thanh toán tiền điện, nước theo thực tế sử dụng căn cứ chỉ số sử dụng tại công tơ điện, nước và đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Điều 10. Chi văn phòng phẩm

Văn phòng phẩm là những vật phẩm đơn giản phục vụ cho các hoạt động văn phòng như: giấy in , sổ, giấy viết , bút (chì, bi), , ghim, kẹp, giấy bóng kính, túi nhựa, cặp nhựa, băng dính, hồ dán, phong bì , túi bìa cứng, sổ cặp tài liệu, ...

1. Thực hiện cấp phát theo thực tế sử dụng

a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, người lao động trong UBND xã;

b) Danh mục văn phòng phẩm: bao gồm giấy, bút và các dụng cụ như bìa, kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim (loại nhỏ), sổ công tác, cặp đựng tài liệu, hồ dán; mực máy in, mực máy photocopy, mực máy fax, ...

c) Hình thức mua sắm:

- Đối với vật tư, văn phòng phẩm: Do văn phòng UBND xã quản lý phải có trong dự toán năm, phù hợp với tình hình thực tế địa phương và nhu cầu công việc trên tinh thần tiết kiệm và được Chủ tịch UBND xã phê duyệt

d) Phương thức chi trả: Theo quy định của Chế độ thanh toán không dùng tiền mặt

Điều 11. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc

1. Cước phí bưu chính.

1.1. Cước phí bưu chính bao gồm: cước phí gửi công văn, tài liệu, bưu phẩm, bưu kiện; chi mua tem thư (nếu có) phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.

Văn thư đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi và thực hiện xác nhận số lượng công văn, tài liệu, ... gửi đi tại Cơ quan hàng ngày.

1.2. Cước phí bưu chính được thanh toán theo thực tế sử dụng.

Hàng tháng, căn cứ hoá đơn cước phí bưu chính do đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo, trên cơ sở xác nhận của Văn thư đã thực hiện kiểm tra, đối chiếu công văn, tài liệu, ... gửi đi trong tháng, Kế toán thực hiện thanh toán cước phí bưu chính cho đơn vị cung cấp dịch vụ.

Điều 12. Chế độ chi hội nghị

1. Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

2. Nội dung và mức chi:

Căn cứ đặc điểm tình hình hoạt động của đơn vị, một số tiêu chuẩn, định mức chi cụ thể như sau:

a) Tiền nước uống: Mức chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày (02 buổi);

Căn cứ thanh toán tiền nước uống là Giấy mời và danh sách đại biểu mời tham dự hoặc số lượng đại biểu tham dự.

b) Chi thù lao giáo viên, báo cáo viên, người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức cụ thể mức chi tại UBND xã:

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức tối đa không quá: 200.000 đồng/người/buổi;

c) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Theo hình thức khoán bằng tiền: Mức chi tối đa 100.000 đồng/ngày/người.

- Trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí thì được chi tối đa không vượt quá mức 130.000 đồng/ngày/người.

- Các khoản thuê mướn khác phục vụ hội nghị được thanh toán theo thực tế nhưng phải có hợp đồng, hóa đơn hoặc giấy biên nhận để làm căn cứ thanh toán.

Điều 13. Chế độ công tác phí

1. Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh.

2. Nội dung và mức chi.

2.1. Thanh toán chi phí phương tiện đi công tác.

a) Khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác.

- Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán 0,2 lít xăng/Km theo khoảng cách địa giới hành chính, với giá xăng tại thời điểm đi công tác.

- Chứng từ và mức thanh toán:

+ Giấy đi đường do Thủ trưởng đơn vị cấp; có xác nhận ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách);

+ Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng đơn vị duyệt thanh toán.

b) Trường hợp thuê phương tiện đi công tác.

- Khi có đoàn đi công tác nội tỉnh, ngoại huyện từ 05 người trở lên thì tùy vào tình hình cụ thể Thủ trưởng cơ quan quyết định thuê xe ô tô làm phương tiện đi lại chung cho cả đoàn. Không chi trả cho việc phát sinh nhu cầu đi lại của cá nhân vào việc riêng.

- Chứng từ thanh toán, bao gồm:

+ Giấy đi đường của các thành viên trong đoàn do Thủ trưởng đơn vị cấp; có xác nhận ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách);

+ Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng;

+ Hoá đơn hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện.

2.2. Thanh toán phụ cấp lưu trú:

a) Đi công tác nội tỉnh cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên nhưng không vượt quá 100 km thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 120.000 đồng/ngày/người.

b) Đi công tác ngoại tỉnh cách trụ sở cơ quan từ 100 km trở lên thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 150.000 đồng/ngày/người .

2.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

a) Thanh toán theo hình thức khoán:

- Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa 350.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa 250.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại các vùng còn lại:

+ Tại các huyện ngoại tỉnh: Mức khoán tối đa 200.000 đồng/ngày/người.

+ Tại các vùng còn lại trong tỉnh: Mức khoán tối đa 120.000 đồng/ngày/người.

b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế:

Trường hợp không thực hiện khoán tiền thuê phòng nghỉ theo quy định nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. Mức chi cụ thể như sau:

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức chi tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng;

- Đi công tác ngoại tỉnh tại các vùng còn lại: Mức chi tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng;

- Đi công tác ngoại huyện nội tỉnh: Mức chi tối đa là 300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng;

Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng);

c) Cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán, đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Đối với các đoàn công tác có sự tham gia của các đối tượng là khách mời thuộc cơ quan, đơn vị khác trong thành phần đoàn công tác mà cơ quan thực hiện thanh toán tiền thuê phòng nghỉ của cả đoàn, bao gồm cả các đối tượng khách mời phải được quy định rõ trong Giấy mời, hoặc công văn mời tham gia đoàn công tác hoặc quyết định thành lập, cử đoàn đi công tác.

3. Quy định về thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:

Áp dụng đối với cán bộ thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

a) Đối tượng:  Cán bộ, công chức, người lao động xã.

b) Mức khoán công tác phí:

- Mức 1 : 250.000đồng/ người/ tháng

- Mức 2:  200.000đồng/người/tháng;

- Mức 3: 150.000đồng / người/ tháng

c) Hồ sơ, thủ tục thanh toán:

- Giấy đề nghị thanh toán;

- Bảng kê nhận tiền theo mẫu quy định.

d) Thời hạn và phương thức thanh toán: chi trả 01 lần vào tài khoản cá nhân hoặc bằng tiền mặt cùng với kỳ thanh toán lương hàng tháng.

Trong trường hợp được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại mục 2.1, 2.2, 2.3 Điều này. Loại trừ thời gian đi công tác theo đợt cụ thể mà vẫn thực hiện đủ 10 ngày đi công tác lưu động của tháng đó thì đồng thời được hưởng cả tiền công tác phí khoán.

Điều 14. Chế độ chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn

Công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với các bộ, công chức, người lao động hàng năm thực hiện theo chương trình, kế hoạch chung của cơ quan quản lý cấp trên.

Trường hợp để đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đơn vị phải cử cán bộ, công chức tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo do các cơ sở đào tạo khác tổ chức;

Thủ trưởng đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi quy định và hoá đơn tài chính, hợp đồng dịch vụ ký kết với cơ sở đào tạo hoặc theo chứng từ thu của cơ sở đào tạo kèm theo thông báo chi tiết các chi phí đào tạo, bồi dưỡng để xét duyệt hỗ trợ một phần chi phí thanh toán:

1.Đối với cán bộ công chức, cán bộ bán chuyên trách đi học cao cấp, Trung cấp chính trị hệ tập trung ( Có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền)

+ Hỗ trợ tiền 100% tiền đóng học phí.

+ Hỗ trợ 100% tiền mua tài liệu.

+ Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí:

  • Đối học viên ngoài địa bàn huyện 200.000đ/ người / tháng
  • Đối với học viên trong địa bàn huyện 100.000đ/ người /tháng
  • Hỗ trợ tiền đi thực tế: 1.000.000đ/ người

2.Đối với cán bộ công chức, cán bộ bán chuyên trách đi học cao cấp, Trung cấp chính trị hệ  tại chức ( Có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền)

+ Hỗ trợ tiền 100% tiền đóng học phí của cơ sở giáo dục.

+ Hỗ trợ 100% tiền mua tài liệu do cơ sở giáo dục bán trực tiếp.

+ Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí:

  • Đối học viên học ngoài địa bàn huyện 1.500.000đ/ người / khóa ( tùy theo khả năng đảm bảo của ngân sách xã quy định mức cụ thể.
  • Đối với học viên học trong địa bàn huyện 1.000.000đ/ người /khóa
  • Hỗ trợ tiền đi thực tế: 1.000.000đ/ người ( Nếu nhà trường có tổ chức đi thực tế)

3.Đối với cán bộ công chức, cán bộ bán chuyên trách đi học Đại học, Trung cấp chuyên môn, tại chức, từ xa ( Mức hỗ trợ trên phải quyết định cử đi học của UBND huyện).

- Hỗ trợ 30% tiền học phí theo quy định của cơ sở đào tạo.

4. Hỗ trợ cho cán bộ đi Tập huấn.

Cán bộ đi tập huấn chuyên môn ngoài địa bàn xã được hỗ trợ ( Nếu trong giấy mời của đơn vị tổ chức tập huấn không hỗ trợ)

  • Hỗ trợ 100% tiền tài liệu do cơ quan tổ chức tập huấn bán
  • Hỗ trợ sinh hoạt phí tối đa ( Nếu khoản chi phí này đơn vị cử tập huấn phải hỗ trợ) : 100.000 đ/ ngày.
  • Hỗ trợ 100% nộp tiền để cấp chứng chỉ (nếu có)

Điều 15. Chi tiếp khách

Đối tượng : cán bộ thuộc UBND tỉnh Hà Tĩnh, cán bộ lãnh đạo huyện và các ban ngành có liên quan có quan hệ trực tiếp với xã, giúp xã hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội hang năm, các cơ quan đơn vị trực tiếp liên hệ để đầu tư trên địa bàn mà dự án nhân dân địa phương được hưởng lợi.

  1. Nguyên tắc.

a) Việc tiếp khách phải được Chủ tịch UBND xã phê duyệt.

b) Đúng đối tượng, thành phần làm việc; thực hành tiết kiệm không tặng quà đối với các đoàn, khách đến làm việc.

c) Kinh phí tiếp khách hàng năm phải có trong dự toán ngân sách đầu năm được HĐND xã phê duyệt.

2. Mức chi.

a) Chi nước uống tối đa 20.000 đồng/người/ngày (02 buổi).

b) Chi mời cơm: Tối đa không quá 150.000 đồng/suất.

Điều 16: Chi khen thưởng

Chế độ thi đua khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ. Xét khen thưởng theo hiệu quả và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ được giao cho tập thể, cá nhân, cán bộ công chức thông qua Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị, thủ trưởng và công đoàn Quyết định.

Tập thể, cá nhân được chủ tịch UBND xã khen thưởng mức như sau:

  • Tập thể : Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung;
  • Cá nhân: Hệ số 0,15 mức lương tối thiểu chung.

Điều 17: Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định

1. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan

a, Trình tự thủ tục:

- Phải đảm bảo đúng quy định của Nhà nước;

- Xây dựng kế hoạch mua sắm: Căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế, định kỳ, hàng quý (trước ngày 25 của tháng đầu quý), các bộ phận có nhu câu mua sắm tài sản, thiết bị làm việc gửi kế toán tổng hợp nhu cầu, cân đối kinh phí và tham mưu Thủ trưởng cơ quan phê duyệt danh mục để thực hiện;

- Trường hợp mua sắm đột xuất để kịp thời phục vụ công tác (không có trong kế hoạch mua sắm xây dựng hàng quý), sau khi có đề xuất của bộ phân chuyên môn, kế toán tổng hợp, cân đối nguồn kinh phí, trình thủ trương cơ quan xem xét, cân đối và quyết định;

B, Việc mua sắm tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung theo quy định của UBND tỉnh, Đầu năm, các bộ phận chuyên môn xây dựng ké hoạch, gửi kế toán tổng hợp, soát xét nhu cầu, nguồn kinh phí, trình thủ trưởng cơ quan phê duyệt kế hoạch; gửi Phòng TC-KH huyện tổng hợp trình Sở Tài chính (trung tâm dịch vụ tài chính công)….;

2. Chi sửa chữa tài sản cố định:

Khi tài sản, trang thiết bị phục vụ chuyên môn bị hư hỏng cần sửa chữa Văn phòng UBND phải có kế hoạch trình Chủ tịch UBND xã, Chủ tịch UBND xã Thành lập Đoàn kiểm tra thực tế hư hỏng để  kịp thời để sửa chữa. Khi sữa chữa phải đảm bảo đúng quy trình và chất lượng, có bảo hành tài sản được sửa chữa;

Điều 18. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài sản

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

2. Bộ phận kế toán thống nhất quản lý thực hiện từ khâu lập kế hoạch mua sắm, bàn giao cho người sử dụng, sửa chữa, thu hồi, điều chuyển, mở sổ theo dõi theo quy định, tài sản phải được giao cụ thể cho từng người, từng bộ phận (trường hợp xẩy ra mất mát, hư hỏng các các nhân, bộ phận phải báo cáo kế toán xem xét, tổng hợp báo cáo thủ trưởng cơ quan;

Điều19. Chế độ quản lý tài sản cố định :

Thực hiện theo thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 20. Quản lý, sử dụng điện, nước, máy điều hòa nhiệt độ, máy vi tính, máy in, máy photocopy:

1. Về sử dụng điện: Điện thắp sáng, các thiết bị điện phải sử dụng hết sức tiết kiệm để phục vụ công việc chuyên môn và bảo vệ vào ban đêm, tuyệt đối không sử dụng vào việc riêng dưới mọi hình thức; sau giờ làm việc, các bộ phận phải tắt tất các các thiết bị sử dụng điện để đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ;

2. Về sử dụng nước sinh hoạt: Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tránh tình trạng lãng phí không cần thiết;

3. Máy vi tính, máy in, máy Photocopy được quản lý, sử dụng chặt chẽ, đúng mục đích, đúng quy định.

Điều 21. Kiểm kê:

1. Kiểm kê tiền mặt: Thực hiện kiểm kê vào ngày cuối hàng tháng. Hoặc khi thay đổi chủ tài khoản , kế toán trưởng.

2. Kiểm kê tài sản: Thực hiện thành lập đoàn kiểm kê tài sản cố định và thực hiện kiểm kê tài sản  định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm. Kiểm kê tài sản khi có thay đổi chủ tài khoản; thay đổi kế toán trưởng

3. Sau kiểm kê, kế toán phải tổng hợp, lập báo cáo kiểm kê, xác định nguyên nhân thừa, thiếu, phản ánh chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính;

Điều 22. Thanh lý tài sản: Đơn vị thành lập hội đồng thanh lý tài sản theo quy định tại Thông tư số 23/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; số tiền thu được từ thanh lý tài sản được quản lý theo quy định hiện hành.

Mục III

XÁC ĐỊNH, SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM ĐƯỢC

Điều 23. Kinh phí tiết kiệm được

Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ, công việc được giao, số kinh phí tiết kiệm được là khoản chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn các khoản thu trong năm;

Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ đối với các nhiệm vụ trong năm nhưng đến cuối năm chưa hoàn thành, chưa triển khai (nhưng được phép chuyển nguồn theo quy định của Luật NSNN) phải chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện, không xác định là kinh phí tiết kiệm được.

Điều 24. Nội dung sử dụng kinh phí tiêt kiệm: Kinh phí tiết kiệm được sử dụng các nội dung sau:

  1. Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:

Nguồn thưởng được tính trong % tiết kiệm chi của cơ quan. Kinh phí được cấp và nhu cầu, tính chất công việc các ban, ngành thực hành tiết kiệm chi tiêu hành chính 10% để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định và bổ sung nguồn thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức

2. Trích lập quỹ khen thưởng.

3. Quỹ phúc lợi: Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích; chi hoạt động phúc lợi tập thể…; chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức, viên chức; …

4. Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Kinh phí tiết kiệm chi trong năm không sử dụng hết được chuyển sang năm tiếp để sử dụng.

Điều 25. Chi trả thu nhập tăng thêm

Việc trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động đảm bảo nguyên tắc gắn với chất lượng, hiệu quả công việc; chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức, người lao động, theo kết quả xếp loại lao động hàng năm. Hệ số điều chỉnh như sau:

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho cá nhân xếp loại hoàn thành nhiệm vụ;

- Hệ số 1,0: Áp dụng cho cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến;

- Hệ số 1,2: Áp dụng cho cá nhân đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở.

2. Cách tính:

Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức,  người lao động tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định và được xác định theo công thức:

Double Brace: Quỹ tiền lương, tiền công được phép chi trả tối đa trong năm
Double Brace: Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của cá nhân người lao động

Double Brace: Hệ số điều chỉnh
Double Brace: Thu nhập tăng thêm của cá nhân

Double Brace: Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của toàn đơn vị =                           x                                   x

Điều 26. Chi khen thưởng

  1. Đối với tập thể.

Tập thể đạt : Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với cá nhân đạt: Hệ số 0,15 mức lương tối thiểu chung

Điều 27. Chi cho các hoạt động phúc lợi

  1. Chi phúc lợi các ngày lễ, tết:

- Ngày Lễ 30/4; 01/05; 02/9: 150.000đ/ người

- Tết dương lịch : 200.000 đ/ người

- Tết âm lịch :

+ Đối với cán bộ công chức xã : 1.000.000đ/ người .

+ Đối với cán bộ bán chuyên trách cấp xã,hợp đồng lao động tại xã : 500.000đ/ người.

+ Đối với cán bộ bán chuyên trách thôn : 300.000đ/ người

  1. Chi  thăm hỏi, hiếu, hỷ

- Đối với lãnh đạo cấp ủy – chính quyền huyện, TT HĐND, UBND- UBMTTQ, trưởng, phó các tổ chức chính trị xã hội , lãnh đạo các phòng, ban cấp huyện mức chi : 500.000đ/ lần ( Không quá 02/ năm). Trừ trường hợp đặc biệt nhưng tối đa không quá 1.000.000đ/ lần ( Do chủ tịch UBND xã quyết định)

- Đối với cán bộ công chức cấp xã mức chi : ốm đau điều trị tại bệnh viện tuyến trung ương 500.000đ/ lần, tuyến tỉnh, huyện 300.000/lần. Người thân bố mẹ, vợ ( chồng), con của các đối tượng trên mức chi 200.000đ/ lần ( Không quá 2 lần/năm).

- Các đối tượng thương binh, bênh binh, bố mẹ liệt sỹ khi qua đời mức chi không quá 200.000đ/ người/ đối tượng.

- Cán bộ hợp đồng, bán chuyên trách xã và cấp thôn, đâị biểu HĐND xã , Ban giám hiệu các trường học trên địa bàn, trạm trưởng, phó trạm trưởng trạm y tế mức chi: 200.000đ/ lần.

* Thăm viếng, phúng điếu

- Bản thân cán bộ, công chức đương nhiệm : 1.000.000đồng + Vòng hoa.

- Nguyên là cán bộ, công chức sau khi nghỉ hưu từ trần : 300.000đ+ Vòng hoa.

- Bố mẹ, vợ (chồng), con cán bộ, công chức từ trần: 200.000đ+ vòng hoa

- Cán bộ lãnh đạo xã đã nghỉ hưu mức chi thăm hỏi ốm đau bệnh hiểm nghèo 200.000đ/ người/ lần, bệnh thông thường 100.000đ/ người / lần.

Trong trường hợp các đối tượng chi thăm hỏi cách trụ sở xã 25 km trở lên thì được tổ chức bằng phương tiện ô tô nhưng mức chi không quá 500.000đ/ lần ( Những trường hợp cụ thể được Chủ tịch UBND xã quyết định)

3. Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức: Theo dự toán HĐND xã phê duyệt

4. Chi nghỉ mát, tham quan du lịch trong nước:  Hỗ trợ tiền thuê tàu, xe

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Toàn thể cán bộ, công chức, người lao động thuộc Cơ quan nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đúng những quy định tại Quy chế này. Các nội dung khác chưa quy định trong Quy chế này được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện, khi Nhà nước ban hành các chế độ, định mức chi mới thay thế thì các chế độ, định mức chi quy định tại Quy chế này sẽ được kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Ý kiến bạn đọc